vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần D (MST: 4100733777); Địa chỉ: Số A Đ, phường Q, tỉnh Gia Lai. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Xuân S – Nhân viên kinh doanh (theo giấy uỷ quyền ngày 21/01/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá giữa Công ty Co phan D - Cửa hàng vật liệu xây dựng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST-KDTM
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh
thương mại thụ lý số 19/2026/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2026.
Gia Lai, ngày 24 tháng 7 năm 2026
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc các

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần D (MST: 4100733777); Địa chỉ: Số A Đ, phường Q, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Xuân S – Nhân viên kinh doanh (theo giấy uỷ quyền ngày 21/01/2026).

- Bị đơn: Cửa hàng V (MST: 3518000605); Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: Tổ dân phố T, phường A, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Huỳnh Văn L – Chủ hộ kinh doanh là người đại diện theo pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần D và Người đại diện hợp pháp của Cửa hàng vật liệu xây dựng Lợi Nhung thống nhất tính đến ngày 10 tháng 7 năm 2026, Cửa hàng vật liệu xây dựng Lợi Nhung còn nợ của Công ty Cổ phần D số tiền 66.947.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu, chín trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).

Kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần D và Cửa hàng vật liệu xây dựng Lợi Nhung thống nhất Cửa hàng vật liệu xây dựng Lợi Nhung trả nợ làm 03 đợt:

Đợt 1: Đến hết ngày 28 tháng 8 năm 2026, Cửa hàng vật liệu xây dựng Lợi Nhung phải trả số tiền 26.947.000 (hai mươi sáu triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng.

Đợt 2: Đến hết ngày 28 tháng 9 năm 2026, Cửa hàng vật liệu xây dựng Lợi Nhung phải trả số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.

Đợt 3: Đến hết ngày 28 tháng 10 năm 2026, Cửa hàng vật liệu xây dựng Lợi Nhung phải trả số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.

- Về án phí: Cửa hàng vật liệu xây dựng Lợi Nhung tự nguyện chịu 1.673.675 đồng, làm tròn thành 1.674.000 (một triệu sáu trăm bảy mươi tư nghìn) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần D số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số 0000460 ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ