- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Vụ án KDTM: Công ty TNHH T - Công ty CP Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-KDTM | Thanh Hóa, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2026/TLST-KDTM ngày 03 tháng 4 năm 2026
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH T
Địa chỉ trụ sở: Số B - Ngách E - Ngõ A - Đường N, phường V, tỉnh Nghệ An
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Khánh V - Chức vụ: Giám đốc.
Người ại diện theo ủy quyền của ông V: Ông Hồ Văn S - Giám đốc công ty Luật TNHH Hồ Gia
Bị đơn: Công ty cổ phần Đ
Địa chỉ trụ sở: Nhà ông Lê Đăng K, thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đăng K - Chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quá trình phát sinh khoản nợ: Ông Hồ Văn S (người đại diện hợp pháp của nguyên đơn) và ông Lê Đăng K (người đại diện hợp pháp của bị đơn) thống nhất: Ngày 15/07/2021, giữa công ty TNHH T và công ty cổ phần Đ có ký hợp đồng kinnh tế số 1507/HĐKT/TP-VD&T để xây dựng hệ thống Điện, Nước xưởng sơ chế cho dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng sơ chế dược liệu TH với tổng giá trị theo Phụ lục 01 Bảng tổng hợp giá trị hợp là 1,217,940,000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng do phát sinh tăng, giảm khối lượng công việc và chính sách giảm thuế GTGT (VAT) của nhà nước dẫn đến giá trị hợp đồng thay đổi tăng lên 1,259,117,655 đồng.
Quá trình thực hiện, công ty T VD&T đã thực hiện xong toàn bộ công việc theo hợp đồng đã ký, công ty cổ phần Đ đã thanh toán được tổng cộng 672.000.000 đồng. Số tiền công ty cổ phần Đ còn nợ là 587,117,655 đồng.
- Về nghĩa vụ trả nợ, Ông Hồ Văn S và ông Lê Đăng K thống nhất: công ty cổ phần Đ có trách nhiệm trả cho công ty TNHH T VD&T tổng số tiền 664.979.107 đồng (sáu trăm sáu mươi tư triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn một trăm linh bảy đồng), bao gồm:
+ Số tiền chưa thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp đồng: 587.117.655 đồng;
+ Tiền lãi chậm trả tính từ ngày 25/08/2024 đến ngày 06/01/2026 là 77.861.452 đồng.
+ Công ty cổ phần Đ không phải trả lãi chậm trả đối với tiền nợ gốc tính từ ngày 07/01/2026 đến nay (28/5/2026).
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Ông Hồ Văn S và ông Lê Đăng K thống nhất: Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (28/5/2026) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận (10,5%/năm).
- Về án phí: Ông Hồ Văn S và ông Lê Đăng K thống nhất: Công ty cổ phần Đ phải chịu 15.299.582 đồng (mười lăm triệu hai trăm chín mươi chín nghìn năm trăm tám mươi hai đồng) tiền án phí Kinh doanh Thương mại sơ thẩm.
Công ty TNHH T VD&T không phải chịu án phí nên được nhận lại 16.624.000 đồng (mười sáu triệu sáu trăm hai mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0002330 ngày 30/3/2026 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 9 - Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm ND khu vực 9 - Thanh Hóa; JMA050626.TL.QDBA.913 - Phòng THA DS KV9; - Lưu hồ sơ vụ án. JMA050626.TL.QDBA.913 | THẨM PHÁN Lê Đình Huy |