vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-KDTM — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 Địa chỉ: Số A T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội (nay là A T, phường C, thành phố Hà Nội) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 - Lê Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3-ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2026/QĐST-KDTMĐồng Tháp, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2026/TLST-KDTM ngày 29 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C1

Địa chỉ: Số A T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội (nay là A T, phường C, thành phố Hà Nội)

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tích Hội đồng quản trị

Đại diện theo uỷ quyền: Đặng Văn T, sinh năm 1984- Nhân viên quản lý nợ

Địa chỉ: Số E QL A, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Lê Minh N, sinh năm 1960;

Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972;

2/ Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1964;

3/ Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1968;

Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp Đ, xã L, tỉnh Đồng Tháp)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Minh N có nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP C1 toàn bộ số tiền gốc còn nợ cùng số tiền lãi trong hạn và số tiền nợ lãi quá hạn theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 10/2024-HĐCVHM/NHCT762 ngày 16/01/2024 và văn bản sửa đổi, bổ sung, tạm tính đến ngày 02/07/2026) gốm: Nợ gốc: 4.000.000.000 đồng, nợ lãi: 260.007.681 đồng, thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Bà Lê Minh N phải tiếp tục trả tiền lãi nợ quá hạn cho Ngân hàng theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức nêu trên số nợ gốc thực tế kể từ ngày 03/7/2026 cho đến khi thi hành án xong.

- Trường hợp Bà Lê Minh N không thực hiện được nghĩa vụ bảo đảm thì Ngân hàng TMCP C1 có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án tiến hành kê biên, bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Về án phí: Bà Lê Minh N tự nguyện 28.065.000đồng.

Hoàn Ngân hàng TMCP C1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.057.000đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006097 ngày 22/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ