- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Khánh L - Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 309/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:
- Chị Đặng Khánh L, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: thôn K, xã V, thành phố T, tỉnh T. Chỗ ở hiện tại: Số 688, đường T1, tổ 17, phường T1, thành phố T, tỉnh T.
- Anh Phạm Văn N, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: thôn K, xã V, thành phố T, tỉnh T. Chỗ ở hiện tại: Xóm 5, thôn B, xã Q, huyện K1, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Đặng Khánh L và anh Phạm Văn N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 17 tháng 9 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố T, tỉnh T, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tiếng nói chung, trong công việc gặp nhiều chuyện không may khiến đôi bên có nhiều áp lực nên vợ chồng thường xảy ra xô xát, cãi vã. Chị L và anh N đã sống ly thân từ ngày 30/7/2024 đến nay, mỗi người ở một nơi. Nay chị L và anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Đặng Khánh L và anh Phạm Văn N có 02 con chung là Phạm Thuỷ T2, sinh ngày 31/01/2017 và Phạm Thành L1, sinh ngày 11/4/2020.
Ly hôn anh chị thoả thuận: chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thành L1; anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thuỷ T2. Hai bên không phải cấp dưỡng cho con.
Về tài sản: Chị Đặng Khánh L và anh Phạm Văn N không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đặng Khánh L và anh Phạm Văn N phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Khánh L và anh Phạm Văn N.
1.2. Về con chung: Chị Đặng Khánh L và anh Phạm Văn N có một 02 con chung là Phạm Thuỷ T2, sinh ngày 31/01/2017 và Phạm Thành L1, sinh ngày 11/4/2020.
Ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thành L1; anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thuỷ T2. Hai bên không phải cấp dưỡng cho con.
Chị L, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi cần thiết.
1.3. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Khánh L và anh Phạm Văn N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. (Chuyển số tiền 300.000 đồng chị L, anh N đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo biên lai thu số 0000880 và 0000881 ngày 20 tháng 12 năm 2024 thành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã V, thành phố T, tỉnh T; ĐKKH ngày 17/9/2012); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Khánh Linh |