vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 23/01/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Về người con chung: Giao người con chung tên Đinh Nhi Như Ý, sinh ngày 23/6/2010 cho ông Đinh Như K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Giao người con chung tên Đinh Như Cát … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ XUÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-HNGĐQuận Phú Xuân, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đinh Như K, sinh năm 1983.

Nơi cư trú: Tổ 05, phường Thủy Xuân, quận Thuận Hóa, thành phố Huế.

- Bà Chế Thị Mỹ L, sinh năm 1982.

Nơi cư trú: Tổ 13, khu vực 05, phường An Hòa, quận Phú Xuân, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L sau thời gian tìm hiểu đã tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 18/11/2009 tại Ủy ban Nhân dân xã Hương Chữ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, thành phố Huế). Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc khoảng 06 năm thì xảy ra mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau; bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được.

Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình nghĩa vợ chồng không còn nên ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

[2] Về người con chung: Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L có 02 người con chung tên Đinh Nhi Như Ý, sinh ngày 23/6/2010 và Đinh Như Cát T, sinh ngày 16/5/2015. Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L thoả thuận: Giao người con chung tên Đinh Nhi Như Ý cho ông Đinh Như K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành; giao người con chung tên Đinh Như Cát T cho bà Chế Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L không ai có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung đối với người con chung mà mình không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

[3] Về tài sản chung: Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L đều không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

[4] Về nghĩa vụ tài sản chung: Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L xác nhận vợ chồng không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

- Về người con chung: Giao người con chung tên Đinh Nhi Như Ý, sinh ngày 23/6/2010 cho ông Đinh Như K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Giao người con chung tên Đinh Như Cát T, sinh ngày 16/5/2015 cho bà Chế Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L không ai có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung đối với người con chung mà mình không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

- Về nghĩa vụ tài sản chung: Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001009 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố Huế. Ông Đinh Như K và bà Chế Thị Mỹ L đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ