- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Phạm Diệp L và ông Trần Phước B (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Phạm Diệp L và ông Trần Phước B nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 58 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 18/6/2012 không còn giá trị pháp…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | S, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 237/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Phạm Diệp L, sinh năm: 1992; Địa chỉ: C K, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Phƣớc B, sinh năm: 1990; Địa chỉ: A C, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Phạm Diệp L và ông Trần Phước B (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Phạm Diệp L và ông Trần Phước B nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 58 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 18/6/2012 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Phạm Diệp L và ông Trần Phước B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Phạm Diệp L và ông Trần Phước B xác định có 02 con chung là: Trần Lê Phước T, sinh ngày 18/12/2013 và Trần Lê Phước H, sinh ngày 11/9/2020. Ly hôn ông B và bà L thống nhất giao 02 con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông B không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Phạm Diệp L và ông Trần Phước B xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Phạm Diệp L và ông Trần Phước B xác định vợ chồng không có nợ chung.
- Về án phí : Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Phạm Diệp L phải chịu 75.000đ. Ông Trần Phước B phải chịu 75.000đ nhưng bà Lê Phạm Diệp L tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0003167 ngày 17 tháng 12 năm 2025. Hoàn trả lại cho bà L 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường Mân Thái, quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Thị Kim Nhung |