- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Tuyết S và ông Phạm Nhựt M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 498/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Tuyết S, sinh năm 1985
Địa chỉ: 15 S, Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Phạm Nhựt M, sinh năm 1984
Địa chỉ: 15 S, Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Bà Phan Thị Tuyết S và ông Phạm Nhựt M đã tự nguyện đăng ký kết hôn, có Giấy chứng nhận kết hôn số 052/2007, do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/5/2007 (trích lục bản sao số 203/TLKH-BS ngày 29/8/2024).
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Tuyết S và ông Phạm Nhựt M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con Phạm Đặng P, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2009 cho bà Phan Thị Tuyết S trực tiếp nuôi dưỡng và ông Phạm Nhựt M trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Gia Kiệt, sinh ngày 04/12/2013.
- Về cấp dưỡng, hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bà Phan Thị Tuyết S và ông Phạm Nhựt M được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Phan Thị Tuyết S và ông Phạm Nhựt M mỗi người chịu một nửa. Bà Phan Thị Tuyết S tự nguyện chịu toàn bộ án phí được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu số AA/2022/0059240 ngày 25/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Phan Thị Tuyết S được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân nhân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 3; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3; - UBND Phường 14, Quận 5,Tp.HCM - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Nguyễn Gia Phước |