vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N có 03 con chung Đỗ Thị Thành N1, sinh năm: 1982; Đỗ Thành Tr, sinh năm 1983; Đỗ Thành N2, sinh năm 1985 đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TX. N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-HNGĐN, ngày 04 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 864/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Ông Đỗ Thành Tr - sinh năm 1959. Địa chỉ: Tổ dân phố Phước Sơn, phường Ninh Đa, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Bà Lê Thị Kim N - sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ dân phố Phước Sơn, phường Ninh Đa, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N có 03 con chung Đỗ Thị Thành N1, sinh năm: 1982; Đỗ Thành Tr, sinh năm 1983; Đỗ Thành N2, sinh năm 1985 đã trưởng thành.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N là người cao tuổi đã có đơn xin miễn tạm ứng án phí, đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm nên căn cứ Điều 12 và Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ông Đỗ Thành Tr và bà Lê Thị Kim N được miễn án phí theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ