- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Minh P thuận tình ly hôn Phạm Thị Thu P"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2024/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Ngọc Tuấn
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hồng Yến – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 14/2024/QĐST - HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Minh P - sinh năm 1991
Nơi đăng ký thường trú: Số nhà 06, Bà Huyện Thanh Quan, phường N, thành phố T, tỉnh T. Chỗ ở hiện nay: F 8, 56068 K, Đức.
- Chị Phạm Thị Thu P – sinh năm 1992
Nơi đăng ký thường trú: Khu Quang Trung, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Xóm 1, Long Phú, xã H, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Anh Hoàng Minh P ủy quyền cho chị Phạm Thị Thu P nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.
(Anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P đều đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh chị đăng ký kết hôn ngày 31/7/2017 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Ucraina trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại Ucraina hòa thuận và sinh được 01 con chung là cháu Hoàng Hải Đ. Cuối năm 2018, anh chị bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống, lối sống dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Từ đầu năm 2019, anh chị bắt đầu sống ly thân từ đó cho đến nay. Năm 2022, chị Phạm Thị Thu P cùng cháu Hoàng Hải Đ về ở hẳn Việt Nam còn anh Hoàng Minh P thì chuyển tới sống tại Đức. Mâu thuẫn của anh chị ngày càng trầm trọng, dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hết sức khuyên can, hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng anh chị ngày càng xa cách. Hiện nay, nhận thấy hôn nhân của mình đã rơi vào bế tắc, mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa, níu kéo cũng chỉ đem lại đau khổ và tổn thương cho hai bên. Vì vậy, anh chị thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 19/9/2017. Hiện cháu Đ đang sống cùng chị Phạm Thị Thu P. Anh chị thống nhất thỏa thuận đề nghị Tòa án tuyên giao cháu Đ cho chị Phạm Thị Thu P trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu Đ thành niên, lao động tự túc được.
- Về cấp dưỡng: Anh chị thống nhất thỏa thuận anh Hoàng Minh P có nghĩa vụ cấp dưỡng 7.000.000đ (Bảy triệu đồng)/tháng để nuôi cháu Đ với phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi cháu Đ thành niên và lao động tự túc được.
- Về tài sản chung và công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án: Anh chị thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thị Thu P chịu toàn bộ lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án thay cho cả phần nghĩa vụ của anh Hoàng Minh P.
Anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P đều có đơn đề nghị không hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị tại Tòa án.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung việc dân sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 19/9/2017 cho chị Phạm Thị Thu P trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu Đ thành niên và lao động tự túc được.
- Về cấp dưỡng: Anh Hoàng Minh P có nghĩa vụ cấp dưỡng 7.000.000đ (Bảy triệu đồng)/tháng để nuôi cháu Đ với phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi cháu Đ thành niên và lao động tự túc được.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P đều không đề nghị nên không xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Thu P chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
Về tố tụng: Trong Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P thể hiện anh Hoàng Minh P đang sinh sống tại Đức có xác nhận của Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Đức. Chị Phạm Thị Thu P có nơi đăng ký thường trú tại khu Quang Trung, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P đều thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ là Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt anh chị theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P đăng ký kết hôn ngày 31/7/2017 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Ucraina là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận tại Ucraina hòa thuận và sinh được 01 con chung là cháu Hoàng Hải Đ. Cuối năm 2018, anh chị bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống, lối sống dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Từ đầu năm 2019, anh chị bắt đầu sống ly thân từ đó cho đến nay. Năm 2022, chị Phạm Thị Thu P cùng cháu Hoàng Hải Đ về ở hẳn Việt Nam còn anh Hoàng Minh P thì chuyển tới sống tại Đức. Mâu thuẫn của anh chị ngày càng trầm trọng, dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hết sức khuyên can, hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng anh chị ngày càng xa cách. Hiện nay, nhận thấy hôn nhân của mình đã rơi vào bế tắc, mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa, níu kéo cũng chỉ đem lại đau khổ và tổn thương cho hai bên. Vì vậy, anh chị thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ công nhận anh chị thuận tình ly hôn. Việc anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ ý chí của cả hai bên, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 19/9/2017. Hiện cháu Đ đang sống cùng chị Phạm Thị Thu P. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn, đề nghị Tòa án giao cháu Đ cho chị Phạm Thị Thu P trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu Đ thành niên, lao động tự túc được. Xét thấy, thỏa thuận của anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P về người trực tiếp nuôi con chung là hợp pháp nên cần công nhận.
Về cấp dưỡng: Anh chị thống nhất Anh Hoàng Minh P có nghĩa vụ cấp dưỡng 7.000.000đ (Bảy triệu đồng)/tháng để nuôi cháu Đ với phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi cháu Đ thành niên và lao động tự túc được. Xét thấy đây là sự tự nguyện của đương sự nên cần công nhận.
Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P thống nhất chị Phạm Thị Thu P chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; các Điều 361, 362, 367, 369, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 123, 127 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh P và chị Phạm Thị Thu P.
[2] Về con chung:
Giao cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 19/9/2017 cho chị Phạm Thị Thu P trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu Đ thành niên và lao động tự túc được.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[3] Về cấp dưỡng: Anh Hoàng Minh P có nghĩa vụ cấp dưỡng 7.000.000đ (Bảy triệu đồng)/tháng để nuôi cháu Đ kể từ tháng 02/2024 với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho đến khi cháu Đ thành niên và lao động tự túc được.
[4] Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Tòa án không giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Thu P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị Phương đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000109 ngày 16/01/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
[6] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Cục THADS tỉnh Phú Thọ; - Đại sứ quán Việt Nam tại Ucaina; - UBND xã V, xã H, phường N; - Đương sự; - Lưu: án văn, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Ngọc Tuấn |