vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 03/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu P và Anh Đinh Văn Ng.

[2]. Về con chung: Giao cho chị Đinh Thị Thu P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Văn Bảo N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đinh Văn Ng có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ng và chị P đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu P và Anh Đinh Văn Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 03 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ T

Với thành phần giải quyết việc Dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Tạ Văn Thành

- Thư ký phiên họp: Ông Phạm Việt Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú T tham gia phiên họp: Ông Trần Xuân Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 16/2023/QĐST-VDS ngày 16 tháng 01 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đinh Văn Ng, sinh năm 1987; ĐKHKTT: khu 2, xã Vũ Y, huyện Thanh B, tỉnh Phú T; Chỗ ở hiện nay: 1308,102-dong, Buyeong Apt.1, Chungju-si, Chungcheongbuk-do, Hàn Q.

Người đại diện theo ủy quyền của Anh Đinh Văn Ng nhận các văn bản tố tụng và nộp các chi phí tố tụng: Chị Đinh Thị Diệu H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà 09, ngõ 86, Hàm Ng, phường Gia C, thành phố Việt T, tỉnh Phú T.

- Chị Đinh Thị Thu P, sinh năm 1986; ĐKHKTT: khu Thông Đ, phường Minh N, thành phố Việt T, tỉnh Phú T; Chỗ ở hiện nay: #206 Policevile 5, Daeseowon 3-gil. Daesowon-myeon, Chungju-si, Hàn Q.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Đinh Thị Thu P nhận các văn bản tố tụng: Ông Đinh Văn M, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961; Đều có địa chỉ: khu Thông Đ, phường Minh N, thành phố Việt T, tỉnh Phú T.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đinh Văn M, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961; Đều có địa chỉ: khu Thông Đ, phường Minh N, thành phố Việt T, tỉnh Phú T.

(Anh Ng, chị P, ông M, bà Tđều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P và bản tự khai của Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P thống nhất trình bày anh chị kết hôn vào ngày 16/5/2012 có đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Q trên cơ sở tự do tìm hiểu lấy nhau hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống. Hiện nay anh chị đều đang ở Hàn Q sinh sống và làm việc. Xét thấy tình cảm không còn, không thể hàn gắn được nên anh chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú T công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

- Về con chung: Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P có 01 con chung là cháu Đinh Văn Bảo N, sinh ngày 22/4/2013. Hiện con chung đang sinh sống ở Việt Nam cùng với bố mẹ đẻ chị P là Ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Thị T đều ở tại địa chỉ: khu Thông Đ, phường Minh N, thành phố Việt T, tỉnh Phú T.

Khi giải quyết việc ly hôn Anh Ng, chị P thống nhất thỏa thuận giao cho chị P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Văn Bảo N.

Do hiện nay Anh Ng và chị P đều sinh sống tại Hàn Q nên đề nghị Tòa án tạm giao cháu Đinh Văn Bảo N cho Ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Thị T chăm sóc trong thời gian chị P ở nước ngoài.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đinh Văn Ng có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Đinh Thị Thu P số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/1 tháng, kể từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của tháng.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp trong thời gian sống chung: Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P không đề nghị Tòa án giải quyết.

Các chi phí tố tụng: Anh Đinh Văn Ng tự nguyện xin chịu mọi chi phí.

Quan điểm của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Thị T trình bày:

Ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Thị T nhất trí đồng ý với quan điểm của Anh Ng và chị P về vấn đề con chung. Để đảm bảo việc ổn định cuộc sống và việc học tập sinh hoạt của cháu N, ông bà đề nghị Tòa án tạm giao cho ông bà nuôi dưỡng cháu N trong thời gian chị P đi làm việc tại nước ngoài. Khi chị P về Việt Nam ông bà sẽ có trách nhiệm giao lại cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nam. Ông bà không đề nghị chị P phải trả cho ông bà chi phí nuôi dưỡng cháu Ntrong thời gian chị P không ở Việt Nam. Các vấn đề khác liên quan đến vụ án của Anh Ng, chị P đề nghị Tòa án căn cứ các quy định của pháp luật để giải quyết.

Quá trình giải quyết việc dân sự, Anh Ng, chị P đã cung cấp cho Tòa án bản tự khai và Đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt có chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Q. Ông M, bà Tcó đơn đề nghị nêu quan điểm giải quyết vụ án và đề nghị vắng mặt có xác nhận của chính quyền địa phương.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú T phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Về nội dung việc dân sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P.

Về con chung: Giao cho chị Đinh Thị Thu P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Văn Bảo N cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đinh Văn Ng có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị P số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 12 năm 2022 cho đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, phương thức cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của tháng. Anh Đinh Văn Ng có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Tạm giao cháu Đinh Văn Bảo N cho Ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Thị T ở tại địa chỉ: khu Thông Đ, phường Minh N, thành phố Việt T, tỉnh Phú T là bố mẹ đẻ chị P chăm sóc trong thời gian chị P ở nước ngoài. Chị P không phải đóng góp tiền nuôi dưỡng cháu N cho ông M, bà Tdo ông M, bà T không yêu cầu.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp trong thời gian sống chung: Anh Đinh Văn Ng và chị Đinh Thị Thu P không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Ng và chị P thống nhất thỏa thuận Anh Ng chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự. Do vậy, Anh Ng phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự.

Xác nhận Anh Ng đã nộp tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú T, Tòa án nhân dân tỉnh Phú T nhận định:

. Về tố tụng:

Theo các tài liệu do Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P cung cấp cho Tòa án gồm 01 bản chính Đơn đề nghị thuận tình ly hôn có xác nhận của Đại sư quán Việt Nam tại Hàn Q; 02 bản chính Bản tự khai của Anh Ng, chị P có xác nhận của Đại sư quán Việt Nam tại Hàn Q; 02 bản chính Đơn đề nghị của Anh Ng, chị P có xác nhận của Đại sư quán Việt Nam tại Hàn Q; 01 bản chính Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của Anh Ng, chị P có xác nhận của Đại sư quán Việt Nam tại Hàn Q; 01 Bản sao sổ hộ khẩu của Anh Ng, chị P; 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn của Anh Ng, chị P; 01 giấy khai sinh bản sao của con. Ngoài ra, tại Đơn đề nghị thuận tình ly hôn của Anh Ng, chị P đều đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú T giải quyết việc ly hôn của anh chị. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37; Điều 39; Điều 464; Điều 469; Điều 470 Bộ luật tố tụng Dân sự thì việc Hôn nhân gia đình thuộc trường hợp vụ việc có yếu tố nước ngoài và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Phú T.

. Về nội dung:

- Căn cứ vào Đơn đề nghị thuận tình ly hôn của Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P cũng như bản tự khai và Đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt nộp tại Tòa án có chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Q. Do vậy, có thể khẳng định đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt thể hiện ý chí của Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P trong vụ việc dân sự.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P thống nhất trình bày anh chị kết hôn vào ngày 16/5/2012 có đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Q trên cơ sở tự do tìm hiểu lấy nhau hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc. Hiện nay Anh Ng, chị P đều xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ nên Anh Ng, chị P đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Do vậy, cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.

- Về con chung : Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P có 01 con chung là cháu Đinh Văn Bảo N, sinh ngày 22/4/2013. Hiện cháu Nđang sinh sống ở Việt Nam cùng với bố mẹ đẻ chị P là Ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Thị T đều ở tại địa chỉ: khu Thông Đ, phường Minh N, thành phố Việt T, tỉnh Phú T.

Khi giải quyết việc ly hôn Anh Ng, chị P thống nhất thỏa thuận giao cho chị P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Văn Bảo N. Do hiện nay Anh Ng và chị P đều sinh sống tại Hàn Q nên đề nghị Tòa án tạm giao cháu Đinh Văn Bảo N cho Ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Thị T chăm sóc trong thời gian chị P ở nước ngoài.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đinh Văn Ng, chị Đinh Thị Thu P thống nhất Anh Ng có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị P số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 12 năm 2022 cho đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, phương thức cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của tháng.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Việc Anh Ng, chị P thống nhất thỏa thuận giao cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Văn Bảo N và Anh Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 12 năm 2022 cho đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, phương thức cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của tháng là phù hợp với quy định của pháp luật cần chấp nhận. Tuy nhiên, cháu Nhiện đang sinh sống của với bố mẹ đẻ của chị P kể từ khi chị P và Anh Ng đi nước ngoài. Quan điểm của Anh Ng, chị P cũng thống nhất tạm giam cho Ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Thị T nuôi dưỡng cháu Ntrong quá trình chị P không ở Việt Nam. Trong quá trình giải quyết việc dân sự ông M, bà Tcó quan điểm đề nghị Tòa án tạm giao cho ông bà nuôi dưỡng cháu Ntrong thời gian chị P đi làm việc tại nước ngoài. Khi chị P về Việt Nam ông bà sẽ có trách nhiệm giao lại cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nam, ông bà không yêu cầu chị P phải thanh toán cho ông bà tiền công chăm sóc cháu Ntrong thời gian được tạm giao. Mặt khác, cháu Ncũng có quan điểm xin được ở với ông M, bà Thanh. Do vậy, để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống và việc học tập sinh hoạt của cháu Ncần tạm giao cho ông M, bà Ttiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ntrong thời gian chị P không có mặt ở Việt Nam là phù hợp. Chị P không phải thanh toán cho ông M, bà Ttiền công chăm sóc cháu Ndo ông M, bà Tkhông yêu cầu.

- Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp trong thời gian sống chung: Anh Đinh Văn Ng và chị Đinh Thị Thu P không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Văn Ng tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37; Điều 39; Điều 464, 469, 470 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu P và Anh Đinh Văn Ng.

[2]. Về con chung: Giao cho chị Đinh Thị Thu P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Văn Bảo N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đinh Văn Ng có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Đinh Thị Thu P số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; phương thức cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của tháng.

Anh Đinh Văn Ng có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Tạm giao cháu Đinh Văn Bảo N cho Ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Thị T đều ở tại địa chỉ: khu Thông Đ, phường Minh N, thành phố Việt T, tỉnh Phú T là bố mẹ đẻ chị Đinh Thị Thu P chăm sóc trong thời gian chị P không ở Việt Nam. Chị P không phải thanh toán cho ông M, bà Ttiền công chăm sóc cháu Ndo ông M, bà Tkhông yêu cầu.

[3]. Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp trong thời gian sống chung: Anh Đinh Văn Ng và chị Đinh Thị Thu P không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[4]. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Văn Ng tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận Anh Ng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000400 ngày 12/01/2023 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú T do chị Đinh Thị Diệu H nộp thay.

[5]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ