vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Ngô Văn Tr. Về con chung: Vợ chồng có 01con chung là cháu Ngô Bảo N, sinh ngày 23/3/2016. Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ngô V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN TS
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST- HNGĐTS, ngày 13 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2023/TLST- VDS ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Lê Thị T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn 5, xã Vân Sơn, huyện TS, huyện TS, tỉnh T. 2. Anh Ngô Văn Tr, sinh năm 1987; HKTT: Xã Đ, huyện TS, tỉnh T. Chỗ ở hiện nay: Số 86, Tổ 8, khu phố Phú Hòa - H – B C – BD

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện TS, tỉnh T cấp ngày 05/5/2015. Nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra va chạm nên sống không hạnh phúc. Nay chị T và anh Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Vợ chồng có 01con chung là cháu Ngô Bảo N, sinh ngày 23/3/2016. Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ngô Văn Tr có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. [3]. Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Ngô Văn Tr.

- Về con chung: Vợ chồng có 01con chung là cháu Ngô Bảo N, sinh ngày 23/3/2016. Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ngô Văn Tr có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở..

- Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Lê Thị T nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016848 ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TS. Chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ