- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q ly hôn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy Q và anh Nguyễn Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 21 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 169/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022. * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy Q – sinh năm 1979 Trú tại: Thôn Đ, xã X, huyện D , Phú Yên *Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T – sinh năm 1979 Trú tại: Thôn Đ, xã X, huyện D , Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy Q và anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thúy Q và anh Nguyễn Đức T có 03 con chung: Nguyễn Trọng A – sinh năm 2001 đã trưởng thành và không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự; Nguyễn Trọng B – sinh ngày 29/9/2005 và Nguyễn Thị Tuyết N – sinh ngày 22/7/2008. Chị Quanh và anh T thống nhất sau khi ly hôn chị Q trực tiếp nuôi hai con Nguyễn Trọng B và Nguyễn Thị Tuyết N, không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Anh Tín được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Thúy Q và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Chị Trần Thị Thúy Q tự nguyện chịu án phí cho anh Nguyễn Đức T nên chị Q phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị Q đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D theo biên lai số 0000772 ngày 01/11/2022. Chị Q được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. D - UBND xã X, huyện D; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |