vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C. Về việc nuôi con: chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C có 02 con chung cháu Đinh Hà K, sinh ngày 17/05/2017 và cháu Đinh Ngọc Diệp, sinh ngày 22/02/2020. Chị T và anh C thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thảo thuận cảu các đương sự giữa chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2022/TLST

- HNGĐ, ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Chị Hà Thị Thu T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 15, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

- Anh Đinh Hùng C, sinh năm 1986

Địa chỉ: Tổ 15, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 22 tháng 11 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41, ngày 24/6/2016 của UBND phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Đến nay chị T và anh C đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thực sự tự nguyện ly hôn.

Chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con cái, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C.

- Về việc nuôi con: chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C có 02 con chung cháu Đinh Hà K, sinh ngày 17/05/2017 và cháu Đinh Ngọc Diệp, sinh ngày 22/02/2020. Chị T và anh C thỏa thuận như sau:

Chị Hà Thị Thu T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Hà K, sinh ngày 17/05/2017 và cháu Đinh Ngọc Diệp, sinh ngày 22/02/2020 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Đinh Hùng C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung là cháu Đinh Hà K và Đinh Ngọc Diệp số tiền 4.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 2.000.000 đồng/tháng) cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 30 hàng tháng.

Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 30/11/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về lãi chậm thi hành án, đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị T có đơn yêu cầu thi hành án, anh C chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Anh Đinh Hùng C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Hà Thị Thu T và anh Đinh Hùng C mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng tiền lệ phí dân sự sơ th m. Chị T tự nguyện nộp thay anh C số tiền lệ phí mà anh C phải nộp, anh C nhất trí. Tổng cộng chị Hà Thị Thu T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng) tiền lệ phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng . Xác nhận chị Hà Thị Thu T đã nộp đủ số tiền lệ phí dân sự sơ th m đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001360 ngày 26/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ