vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 11/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh L.M.Hùng và chị T.T.M.Hương. Quan hệ hôn nhân giữa anh L.M.Hùng và chị T.T.M.Hương chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hùng - Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 278/2022/TLST-HNGĐ ngày 21-12-2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh L.M.Hùng, sinh năm 1981.

Quốc tịch: Việt Nam.

Căn cước công dân số 022081000069 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01-5-2021.

HKTT: Số 13A ngõ 49 T.K, T.X.N, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

- Chị T.T.M.Hương, sinh năm 1980.

Quốc tịch: Canada.

Hộ chiếu số AJ425411 do cơ quan có thẩm quyền Canada cấp ngày 25-10-2018.

Địa chỉ: 290 V park A W, ON L4H-OC5 Canada.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh L.M.Hùng và chị T.T.M.Hương kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân 20-01-2010. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Việt Nam. Ban đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường, nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khác biệt về cách sống, quan điểm sống. Năm 2013, chị Hương đã trở về Canada sinh sống và làm việc. Vợ chồng đã ly thân từ đó đến nay, cuộc sống xa cách nhau, nên không thường xuyên gặp gỡ, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên đều đã thử tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không đạt hiệu quả. Nay anh chị nhận thấy nên ly hôn để cả hai người ổn định cuộc sống riêng và đề nghị Tòa án Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Các đương sự thống nhất về việc giải quyết toàn bộ việc ly hôn, cụ thể:

- Anh L.M.Hùng và chị T.T.M.Hương thống nhất thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh L.M.Hùng chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03-01-2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh L.M.Hùng và chị T.T.M.Hương. Quan hệ hôn nhân giữa anh L.M.Hùng và chị T.T.M.Hương chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc anh L.M.Hùng tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001268 ngày 20-12-2022 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh L.M.Hùng đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ