- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/01/2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Văn Đức, sinh năm: 1984
Trú tại: tổ 101, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
2. Bà Lê Thị Bích Hạnh, sinh năm: 1985
Trú tại: tổ 23D, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Đức và bà Lê Thị Bích Hạnh tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2007 tại UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống với nhau tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng sống ly thân hai năm nay. Nay ông Đức, bà Hạnh xác định không còn tình cảm nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông Đức, bà Hạnh.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Đức, bà Hạnh đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đức, bà Hạnh.
Về con chung: Ông Trần Văn Đức và bà Lê Thị Bích Hạnh xác định có 02 con chung Trần Thị My My, sinh ngày 22/6/2005; Trần Khánh Đạt, sinh ngày 04/8/2007. Thuận tình ly hôn, ông Đức và bà Hạnh thỏa thuận: Ông Đức trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khánh Đạt; bà Hạnh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị My My. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Xét, việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn giữa ông Trần Văn Đức và bà Lê Thị Bích Hạnh là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung và pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận việc nuôi con của ông Đức và bà Hạnh.
Về tài sản chung: Ông Trần Văn Đức và bà Lê Thị Bích Hạnh xác nhận không có.
Về nợ chung: Ông Trần Văn Đức và bà Lê Thị Bích Hạnh xác nhận không có.
Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Trần Văn Đức và bà Lê Thị Bích Hạnh mỗi người chịu 150.000đ.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Đức và bà Lê Thị Bích Hạnh thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2007, do Ủy ban nhân dân phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà cấp cho ông Đức và bà Hạnh ngày 14/6/2007 không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Giao con chung Trần Thị My My, sinh ngày 22/6/2005 cho bà Lê Thị Bích Hạnh trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Trần Khánh Đạt, sinh ngày 04/8/2007 cho ông Trần Văn Đức trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Trần Văn Đức và bà Lê Thị Bích Hạnh mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông Đức, bà Hạnh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0003135 ngày 17/01/2022. Ông Đức và bà Hạnh đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Bạt Hào |