vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T T H và anh Phạm Đ B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H và anh B có 03 con chung, cháu lớn tên là Phạm B A, sinh ngày 27/6/2013; cháu thứ hai là Phạm B N, sinh ngày 14/3/2016 và cháu thứ ba là Phạm B H, sinh ngày 30/12/2018. Chị H và anh B thống nhất: Khi ly hôn giao cháu lớn…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 06/2022/QĐST-HNGĐ về công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T T H và anh Phạm Đ B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐKhoái Châu, ngày 18 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2021 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn T T H, sinh năm 1991.

Quê quán: Thôn T P, xã Y M, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; HKTT: Thôn L C, xã V H, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Anh Phạm Đ B, sinh năm 1989.

Quê quán, HKTT, trú tại: Thôn L C, xã V H, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

3.1. Cháu Phạm B A, sinh ngày 27/6/2013;

3.2. Cháu Phạm B N, sinh ngày 14/3/2016;

3.3. Cháu Phạm B H, sinh ngày 30/12/2018.

HKTT, trú tại: Thôn L C, xã V H, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

Người giám hộ cho cháu Phạm B A, Phạm B N và Phạm B H là chị Nguyễn T T H và anh Phạm Đ B.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của B luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T T H và anh Phạm Đ B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị H và anh B có 03 con chung, cháu lớn tên là Phạm B A, sinh ngày 27/6/2013; cháu thứ hai là Phạm B N, sinh ngày 14/3/2016 và cháu thứ ba là Phạm B H, sinh ngày 30/12/2018. Chị H và anh B thống nhất: Khi ly hôn giao cháu lớn là Phạm B A cho chị H và giao hai nhỏ là Phạm B N và Phạm B H cho anh B để anh, chị trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ ngày 10/01/2022 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có thể tự lập. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung hai bên thống nhất: Không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn chị H và anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Chị H và anh B đều không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H và anh B thống nhất để chị H nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 0007623 ngày 23/12/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu nên hoàn trả cho chị H 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ