- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? [1]. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KS TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐCNTTLH | KS, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55; Điều 60, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật h n nh n và gia đ nh; Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463 và Điều 466 Bộ luật d n sự năm 2015. Căn cứ yêu cầu Tòa án c ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của:
- Chị Cao Thị T - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Thôn LB, xã SB, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà.
- Anh Mấu T1 - sinh năm 1979. Nơi cư trú: Thôn LB, xã SB, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà. Chỗ ở hiện nay: Th n XB, xã SH, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội. Địa chỉ: Tòa nhà C, khu bán đảo LĐ, quận HM, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T2 - Tổng giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền ng Nguyễn Văn N - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện KS. (Theo quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số: 7300/QĐ - NHCS ngày 19/9/2019 của Ng n hàng chính sách xã hội). Ông Nguyễn Văn N ủy quyền cho ng Nguyễn Thành H - Phó Giám đốc phòng giao dịch Ng n hàng chính sách xã hội huyện Khánh Sơn. Địa chỉ: Số 8, đường Hoàng VT, Tổ d n phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà. (Giấy uỷ quyền số: 26/NHCSKS-UQ ngày 06/02/2020)
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa:
- Chị Cao Thị T - sinh năm 1984. Nơi cư trú: Thôn LB, xã SB, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà.
- Anh Mấu T1 - sinh năm 1979. Nơi cư trú: Thôn LB, xã SB, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà. Chỗ ở hiện nay: Th n XB, xã SH, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà.
- Về con chung: Chị Cao Thị T và anh Mấu T1 có 03 con chung là cháu Cao Đức D - sinh ngày 02/3/2003, cháu Cao Thị Mỹ H - sinh ngày 06/7/2007 và cháu Cao Thị Mỹ P - sinh ngày 11/9/2009. Chị Cao Thị T và anh Mấu T1 thỏa thuận: Chị Cao Thị T trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục cháu Cao Thị Mỹ H và cháu Cao Thị Mỹ P. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cao Thị T và anh Mấu T1 kh ng yêu cầu. Đối với cháu Cao Đức D - sinh ngày 02/3/2003, hiện nay cháu đã đủ tuổi trưởng thành, có cuộc sống tự lập và kh ng bị nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần, chị Cao Thị T và anh Mấu T1 kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con, cấp dưỡng nu i con. Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con; kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Cao Thị T và anh Mấu T1 tự thỏa thuận không yêu cầu.
- Về nợ chung: Chị Cao Thị T và anh Mấu T1 có vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội theo Hợp đồng vay vốn số: 6600000719762171 ngày 10/3/2021, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 8,58%/năm, thời hạn trả nợ cuối cùng ngày 10/3/2026. Tính đến ngày 16/5/2022, số tiền nợ là 38.700.000 đồng (Ba mươi tám triệu bảy trăm nghìn đồng); trong đó: Tiền gốc: 36.000.000 đồng, tiền lãi là 2.700.000 đồng. Chị Cao Thị T, anh Mấu T1 và đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng chính sách xã hội ng Nguyễn Thành H thoả thuận: Chị Cao Thị T có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 17/5/2022 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng vay vốn cho đến khi thanh toán xong nợ gốc cho Ng n hàng chính sách xã hội. Anh Mấu T1 có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ lãi là 2.700.000 đ (Hai triệu bảy trăm nghìn đồng). [2]. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, th người được thi hành án, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện KS; - Chi cục THADS huyện K S; - UBND xã SB, huyện KS; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Trương Văn Vương |