vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐCNKQHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa anh Đỗ Anh T và chị Nguyễn Thị L như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Anh T và chị Nguyễn Thị L. Về con chung: Anh Đỗ Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đỗ Yến Nh - Sinh ngày 24/8/2013 cho đến khi cháu Đỗ Yến Nh trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa Đỗ Anh T và chị Nuyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa anh Đỗ Anh T và chị Nguyễn Thị L như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
Số: 06/2022/QĐCNKQHG - HNGĐ
B, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÀO CAI

Thẩm phán ra Quyết định: Ông Phạm Như Long

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự số 40 ngày 10 tháng 02 năm 2022 giữa những người yêu cầu:

1. Anh Đỗ Anh T - Sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn X, xã G, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn X1, xã G, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NỘI DUNG

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án do Hoà giải viên lập ngày 22 tháng 02 năm 2022. Anh Đỗ Anh T và chị Nguyễn Thị L đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các mối quan hệ: Quan hệ về hôn nhân, chăm sóc và nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy: Các bên tham gia hoà giải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thoả thuận, thống nhất; Nội dung thoả thuận thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước, cơ quan tổ chức, các cá nhân khác. Các bên tham gia hoà giải thống nhất yêu cầu Toà án nhân dân HUYỆN B, tỉnh Lào Cai công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo. Nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa anh Đỗ Anh T và chị Nguyễn Thị L như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Anh T và chị Nguyễn Thị L.

2. Về con chung: Anh Đỗ Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đỗ Yến Nh - Sinh ngày 24/8/2013 cho đến khi cháu Đỗ Yến Nh trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung.

Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

3. Về lệ phí: Anh Đỗ Anh T và chị Nguyễn Thị L không phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Anh Đỗ Anh T và chị Nguyễn Thị L có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ