- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "HTX Vận tải Thương mại và Du lịch H - Mai Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-KDTM | H, ngày 26 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 18 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 07/2021/TLST-KDTM ngày 29 tháng 7 năm 2021 về việc: Tranh chấp Hợp đồng cung ứng dịch vụ.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Hợp tác xã Vận tải Thương mại và Du lịch H. Địa chỉ: Số nhà 31 đường N, tổ 10 phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thu T - Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Mạnh H. Địa chỉ: Tổ 10 phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang
- Bị đơn: Ông Mai Ngọc A. Địa chỉ: Tổ 15, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh T. Địa chỉ: Tổ 1 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Mai Ngọc A phải trả cho HTX vận tải TM&DL H tổng số tiền phạt vi phạm hợp đồng dịch vụ là 34.800.000đ (Ba mươi tư triệu tám trăm nghìn đồng).
- Thời hạn trả tiền: Chậm nhất là ngày 30/10/2021 ông Mai Ngọc A phải trả cho Hợp tác xã Vận tải Thương mại và Du lịch H toàn bộ số tiền trên.
Kể từ ngày quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà bên phải thi hành án không thực hiện việc thanh toán và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Mai Ngọc A phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Xét thấy do tình hình dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp, ông Mai Ngọc A làm nghề lái xe taxi nên không có thu nhập trong thời gian dài, hoàn cảnh khó khăn và ông Mai Ngọc A đã có đơn đề nghị miễn, giảm án phí có xác nhận của UBND phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Do đó Toà án căn cứ vào khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xét giảm 50% án phí phải chịu cho ông Mai Ngọc A.
Số tiền án phí ông Mai Ngọc A phải nộp là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Hợp tác xã Vận tải Thương mại và Du lịch H không phải chịu án phí, trả lại cho Hợp tác xã Vận tải Thương mại và Du lịch H số tiền tạm ứng áp phí KDTM sơ thẩm đã nộp là 1.680.000đ (Một triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang theo biên lai thu số 0002556, ngày 29/7/2021 (Lê Mạnh H nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TPH; - TAND tỉnh HG - CC THA DSTPH; - Lưu HS-BP. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |