- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ | Cam Ranh, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn T, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn HL, xã TH, huyện HT, tỉnh Bình Thuận.
- Bà Trần Thị Minh G, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Tổ dân phố ĐB, phường CL, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Trần Văn T và bà Trần Thị Minh G đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã TH, huyện HT, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01, ngày 08/12/2009. Quan hệ hôn nhân lâm vào trạng thái trầm trọng, không hòa giải được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án công nhận ông Trần Văn T và bà Trần Thị Minh G thuận tình ly hôn.
Ông Trần Văn T và bà Trần Thị Minh G thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết trong việc hôn nhân gia đình gồm: Tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Trần Thị Minh G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Thị Gia L, sinh ngày 24/12/2009 cho bà Trần Thị Minh G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Các đương sự tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và bà Trần Thị Minh G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn T và bà Trần Thị Minh G mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001118 ngày 14/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Cam Ranh; - Chi cục THADS TP. Cam Ranh; - UBND xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Hoàng |