- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T chị T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06 /2021/QĐST - HNGĐ | TO, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và các điều 54, 55, 57,81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại tòa án của Hòa giải viên Tòa án nhân dân huyện TO ngày 06/5/2021;
Căn cứ vào Điều 37 Ngh quyết số: 32 201 UBTVQH14 ngày 30 12 201 của y ban Thường vụ Quốc Hội, quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2021/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh LMT, sinh năm 1977. Địa chỉ nơi ở: thôn Liên Tân 1, xã PT, huyện TO, Tp.HN.
Chị TTT, sinh năm 1984. Nơi đăng ký H TT: Đội 3, thôn LT, xã PT, Huyện TO, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
: Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, Anh LMT và chị TTT cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
: Về con chung: Anh LMT và chị TTT thống nhất thỏa thuận: Chị TTT nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là LHG, sinh ngày 06/02/2004 và LTS, sinh ngày 03/8/2009. Chị TTT không yêu cầu anh LMT trợ cấp nuôi con chung.
: Về tài sản chung: Không có
: Về vay nợ chung: Không có
: Về lệ phí: Anh LMT và chị TTT thống nhất thỏa thuận anh Tân tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh LMT và chị TTT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh LMT và chị TTT thống nhất thỏa thuận: Chị TTT nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là LHG, sinh ngày 06/02/2004 và LTS, sinh ngày 03/8/2009. Chị TTT không yêu cầu anh LMT trợ cấp nuôi con chung nên tạm hoãn việc trợ cấp nuôi con chung cho đến khi có sự thỏa thuận thay đổi khác.
Anh LMT có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về vay nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Anh LMT và chị TTT tự nguyên thỏa thuận anh LMT chịu cả 300.000đồng(ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình (Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ban đầu đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053531 ngày 10 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP HN ; - VKSND TO; - THADS TO; - UBND xã PT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO Thẩm phán Nguyễn Tiến Hùng |