- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 07/2021/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ | Huyện D, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 31, 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2021/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án”, gồm những người yêu cầu sau:
1. Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú: Ấp X, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Lê Khắc V, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH:
Theo đơn xin ly hôn ngày 05/5/2021, bà Huỳnh Thị D trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 042, quyển số 01/HT-2005 ngày 02/6/2005. Tuy nhiên, quá trình chung sống bà D và ông V thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà D yêu cầu được ly hôn với ông V.
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V có 02 con chung là cháu Lê Khắc V, sinh ngày 24/01/2006 và Lê Thị Diệu H, sinh ngày 12/8/2011. Giao 02 con chung cho ông Lê Khắc V trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Khắc V về việc không yêu cầu bà Huỳnh Thị D cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 05 tháng 5 năm 2021, bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V thống nhất các nội dung thỏa thuận sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Khắc V, sinh ngày 24/01/2006 và Lê Thị Diệu H, sinh ngày 12/8/2011 cho ông Lê Khắc V trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Khắc V về việc không yêu cầu bà Huỳnh Thị D cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà D và ông V không yêu cầu giải quyết.
Ngày 05 tháng 5 năm 2021, bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V thống nhất yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V thuận tình ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và các đương sự đã thỏa thuận đầy đủ về việc ly hôn, về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên phù hợp với các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 07/2021/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao con chung tên Lê Khắc V, sinh ngày 24/01/2006 và Lê Thị Diệu H, sinh ngày 12/8/2011 cho ông Lê Khắc V trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Khắc V về việc không yêu cầu bà Huỳnh Thị D cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Khắc V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Huỳnh Thị D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng , được khấu trừ vào 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số /2016/0045926 ngày 05/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N i nh n:
TH M HÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND huyện D;
- CCTHADS huyện D;
- UBND xã T;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ việc hôn nhân.
Nguyễn Thị Hoàng