vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Tiên Lãng;

Chi cục THADS huyện Tiên Lãng; Lưu: Hồ sơ việc dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ G-P"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Tiên Lãng;
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSTiên Lãng, ngày 23 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 160/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Hữu G, sinh năm 19xx, địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng

- Chị Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 19xx, Thôn T, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng Xét thấy những người yêu cầu rút đơn yêu cầu, Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự, Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 160/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con. Điều 2. Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Nguyễn Hữu G đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012218 ngày 05 tháng 7 năm 2021 được sung vào công quỹ nhà nước. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ