vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty V - CTCP; Địa chỉ trụ sở: Số 158 đường N1, phường B1, quận L, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Số 942 đường B2, phường Th, quận H1, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số 36A N2, phường O, quận Đ, thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tổng Công ty V - CTCP - Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Thủy N3"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST - KDTMHạ Long, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 32/2020/TLST - KDTM ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Tổng Công ty V - CTCP; Địa chỉ trụ sở: Số 158 đường N1, phường B1, quận L, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Số 942 đường B2, phường Th, quận H1, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số 36A N2, phường O, quận Đ, thành phố Hà Nội và bà Vũ Thị Th, sinh năm 1994; Địa chỉ: Xã G, thành phố Y, tỉnh Yên Bái (theo Văn bản ủy quyền số 261/2019/GUQ - VTT ngày 20/12/2019).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải thủy N3; Địa chỉ: Số 29 đường L, phường H2, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Hà Duy L, sinh năm 1954; Địa chỉ: Tổ 5, khu 1, phường H2, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải thủy N3).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Trong thời hạn 03 (Ba) tháng, tính từ ngày 20 tháng 6 năm 2020 đến ngày 20 tháng 9 năm 2020, Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải thủy N3 có nghĩa vụ thanh toán tiền dịch vụ sửa chữa tàu thủy cho Tổng Công ty V - CTCP số tiền là: 1.865.609.442 đồng (Một tỷ tám trăm sáu mươi lăm triệu sáu trăm linh chín nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng), trong đó tiền nợ gốc là: 1.015.501.529 đồng (Một tỷ không trăm mười lăm triệu năm trăm linh một nghìn năm trăm hai mươi chín đồng); tiền lãi theo thỏa thuận (từ ngày 18/6/2011 đến ngày 19/6/2020) là 850.107.913 đồng (Tám trăm năm mươi triệu một trăm linh bảy nghìn chín trăm mười ba đồng).

Kể từ ngày hết thời hạn trả nợ (ngày 21/9/2020) cho đến khi thi hành án xong, Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải thủy N3 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Tổng Công ty V - CTCP tự nguyện nộp 16.992.071 đồng (Mười sáu triệu chín trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi mốt đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 38.223.000 đồng (Ba mươi tám triệu hai trăm hai mươi ba nghìn đồng), trả lại Tổng Công ty V - CTCP số tiền 21.230.929 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm ba mươi nghìn chín trăm hai mươi chín đồng) tạm ứng án phí còn lại, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002360 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải thủy N3 phải chịu 16.992.071 đồng (Mười sáu triệu chín trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi mốt đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ