vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy C và chị Lê Thị Vân A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Duy C và chị Lê Thị Vân A thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Anh T sinh ngày 6/8/2003, Nguyễn Anh Q sinh ngày 23/10/2007, Nguyễn Thị Lệ Q sinh ngày 18/8/2015. Anh C và chị A thống nhất giao cháu Nguyễn A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy C - Lê Thị Vân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy C và chị Lê Thị Vân A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 22 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2020/TLST – HNGĐ ngày 7 tháng 01 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy C, sinh năm 1976

Trú tại: Khối Đ, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Chị Lê Thị Vân A, sinh năm 1981

Trú tại: Khối Đ, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy C và chị Lê Thị Vân A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Duy C và chị Lê Thị Vân A thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Anh T sinh ngày 6/8/2003, Nguyễn Anh Q sinh ngày 23/10/2007, Nguyễn Thị Lệ Q sinh ngày 18/8/2015. Anh C và chị A thống nhất giao cháu Nguyễn Anh Q cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao hai cháu Nguyễn Thị Anh T và cháu Nguyễn Thị Lệ Q cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Anh T và Lệ Q 500.000đ/cháu/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày 15/01/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Duy C và chị Lê Thị Vân A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Duy C và chị Lê Thị Vân A thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Anh Nguyễn Duy C và chị Lê Thị Vân A thống nhất không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Duy C và chị Lê Thị Vân A thống nhất anh C chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh C đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000228 ngày 7/01/2020. Anh Nguyễn Duy C đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ