vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thùy T và anh Trần Quang T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trang với anh Thành TTLH, TT nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM

Căn cứ 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 612/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Hoàng Thị Thùy T.

Địa chỉ: Số N, đường Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

Anh Trần Quang T1.

Địa chỉ: Số M, đường L, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thùy T và anh Trần Quang T1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào 28/9/2012 tại UBND phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum, việc kết hôn là tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chị T, anh T1 sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau dẫn đến mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng không còn chung sống với nhau đã hơn nửa năm, không ai quan tâm đến ai, việc của ai người ấy làm, không còn tình cảm, cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn, Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần chấp nhận.

Về con chung các đương sự thỏa thuận: Giao cháu Trần Hoàng Gia Đ, sinh ngày 06/10/2011 và cháu Trần Nhã U, sinh ngày 30/01/2015 cho anh Trần Quang T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Trần Hoàng Gia K, sinh ngày 04/01/2018 cho chị Hoàng Thị Thùy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận.

Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, anh T1 nhận chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 31/12/2019 về việc lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thùy T và anh Trần Quang T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn;

2. Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Gia Đ, sinh ngày 06/10/2011 và cháu Trần Nhã U, sinh ngày 30/01/2015 cho anh Trần Quang T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Trần Hoàng Gia K, sinh ngày 04/01/2018 cho chị Hoàng Thị Thùy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

3. Về tài sản, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, anh Trần Quang T1 nhận chịu, nhưng được trừ đi số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T1 đã nộp theo biên lai số 0002097, ngày 20/12/2019 của Chi cục Thi hành án thành phố K, tỉnh Kon Tum. Anh Trần Quang T1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ