- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân do mâu thuẫn gia đình giữa anh X và chị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Pinăng X và chị Mấu Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận Bắc, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Pinăng X, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Thôn B, xã C, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Chị Mấu Thị B, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn K, xã C, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉTTHẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Pinăng X và chị Mấu Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Mấu Thị B có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 01 người con chung là Mấu Thị Ngh, sinh ngày 8/12/2009. Anh Pi năng X không phải cấp dưỡng tiền nuôi con do chị Mấu Thị B không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Pinăng X thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh X số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà anh X đã nộp theo biên lai thu số 0019577 ngày 04/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Bắc; - CCTHADS huyện Thuận Bắc; -UBND xã C (Giấy CNKH số 65/2013, quyển số 01, ngày 22/7/2013); - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Phan Phước Trí |