vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Thúy V và anh Đàm Đình C thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Đàm Minh N, sinh ngày 03/02/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tô Thị Thúy V và anh Đàm Đình C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST-HNGĐPhúc Thọ, ngày 09 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào các Điều 397, 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2020/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự : Chị Tô Thị Thúy V, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ dân phố số 03, thị trấn P, huyện P, TP Hà Nội Và anh Đàm Đình C, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn D, xã Th, huyện P, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

1. Chị Tô Thị Thúy V và anh Đàm Đình C kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Th vào ngày 19/9/2011. Anh chị có 01 con C là cháu Đàm Minh N, sinh ngày 03/02/2018. Trong quá trình chung sống, khoảng một năm trở lại đây, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do nhiều nguyên nhân. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, kéo dài, anh chị xác định không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống nên đã thỏa thuận về việc ly hôn và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. 2. Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Đàm Minh N, sinh ngày 03/02/2018. Anh chị đã thống nhất giao cháu N cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C sẽ cấp dưỡng nuôi con tùy theo điều kiện khả năng kinh tế. 3. Về tài sản chung, công sức và nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét. 4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đàm Đình C tự nguyện chịu án toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Thúy V và anh Đàm Đình C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Đàm Minh N, sinh ngày 03/02/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con theo điều kiện, khả năng kinh tế của anh. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản C, công sức, nợ: Chị Tô Thị Thúy V, anh Đàm Đình C tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đàm Đình C chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003249 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ