vanban.org

Quyết định 06/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Trương Thế V (Tên gọi khác Trương Thế V) thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trương Thế V (tên gọi khác Trương Thế V), chị Đinh Thị L xác định có 02 con chung là cháu Trương Thị Phương L1, sinh ngày 08/6/2002 và cháu Trương Thị Phương L sinh ngày 14/11/200… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƢNG YÊN
Số: 06/2020/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

M, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M - TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2019/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đinh Thị L; sinh năm: 1983

Địa chỉ: Thôn V, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Anh Trương Thế V; Sinh năm 1979

Tên gọi khác: Trương Thế V

Địa chỉ: Thôn V, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

- Cháu Trương Thị Phương L1, sinh ngày 08/6/2002

- Cháu Trương Thị Phương L, sinh ngày 14/11/2007

Người đại diện theo pháp luật của cháu L1, cháu L: Chị Đinh Thị L; sinh năm: 1983

Đều có địa chỉ: Thôn V, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Chị Đinh Thị L, anh Trương Thế V (Tên gọi khác Trương Thế V) kết hôn với nhau trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N năm 2001, như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh chị đều đăng ký hộ khẩu thường trú, hiện đang cư trú tại thị xã M; chị L làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân thị xã M công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa chị và anh V; anh V nhất trí yêu cầu của chị L. Vì vậy, Tòa án nhân dân thị xã M thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuân của các đương sự là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Sau khi cưới theo phong tục của địa phương, anh chị về chung sống tại xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống; không thống nhất trong làm ăn kinh tế nên thường xuyên cãi vã. Mặc dù hai bên và gia đình đã cố gắng tham gia hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều xác định không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị cùng thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn là tự nguyện nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trương Thị Phương L1, sinh ngày 08/6/2002 và cháu Trương Thị Phương L, sinh ngày 14/11/2007. Cháu L1 và cháu L1inh đều có nguyện vọng ở với chị L1ê; anh chị đều thống nhất chị L chăm sóc nuôi dưỡng cháu L1 và cháu L. Như vậy, việc anh chị thỏa thuận với nhau: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu L1 và cháu L; anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Thỏa thuận trên của anh chị phù hợp quy định tại Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung, về nợ, về ruộng nông nghiệp, công sức: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Trương Thế V (Tên gọi khác Trương Thế V) thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trương Thế V (tên gọi khác Trương Thế V), chị Đinh Thị L xác định có 02 con chung là cháu Trương Thị Phương L1, sinh ngày 08/6/2002 và cháu Trương Thị Phương L sinh ngày 14/11/2007. Anh chị thỏa thuận thống nhất, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu L1 và cháu L cho đến khi cháu L1 và cháu L thành niên.

Cháu Trương Thị Phương L1 và cháu Trương Thị Phương L đều đề nghị được ở với chị L. Các cháu xác định không có công sức đóng góp với anh V, chị L; các cháu không cho anh V, chị L vay nợ và không vay nợ gì anh V chị L nên các cháu tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L.

Vì lợi ích của con chung, chị L, anh V có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Anh V có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh V thực hiện quyền này.

Về tài sản chung: Chị L, anh V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị L, anh V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Thế V (tên gọi khác Trương Thế V) và chị Đinh Thị L thỏa thuận thống nhất chị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004140 ngày 31/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ