vanban.org

Quyết định 06/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "tranh chấp về hợp đồng mượn tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/QĐST - DSKông Chro, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST - DS, ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ: Bà trần Thị T công nhận còn nợ bà Lê Thị H số tiền là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng). Trong đó nợ gốc là 120.000.000 đồng; tiền lãi là 10.000.000 đồng.

- Về thời gian và phƣơng thức trả nợ: Bà Trần Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị H số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng) trong thời hạn 26 tháng, mỗi tháng là 5.000.000 đồng, kể từ ngày 20/8/2020.

Trường hợp bà Trần Thị T không thực hiện như thỏa thuận trên (ngày 20 hàng tháng thanh toán 5.000.000 đồng) bà Lê Thị H có quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền gốc và lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 6.500.000 đồng, do hoà giải thành nên được giảm 50% còn lại 3.250.000 đồng. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận bà Trần Thị T chịu toàn bộ số tiền án phí là 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Lê Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Lê Thị H số tiền 3.590.000 đồng (Ba triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Hồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000233, ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ