- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty C và Công ty T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬNSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/Q§ST-KDTM | Lào Cai, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2019/TLST- KDTM ngày 19 tháng 8 năm 2019.
xÐt thÊy:
Căn cứ vào sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty C;
Người đại diện theo pháp luật: Ông B- chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở: Km 19+ 500 Quốc lộ số 5A, xã G, huyện Y, tỉnh Hưng Yên
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T; Nghề nghiêp: Luật sư- Công ty L Địa chỉ: Tẩng 7 Tòa nhà M, số 10 đường T, phường M, quận H, Hà Nội
( Theo văn bản ủy quyền ngày 09/7/2019)
Bị đơn: Công ty T;
Người đại diện theo pháp luật: Ông L - chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ trụ sở: đường N, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Cao Thị T- chức vụ: Kế toán
(Theo văn bản ủy quyền ngày 28/10/2019)
2. Sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty T phải có nghĩa vụ trả cho Công ty C số tiền là 1.796.641.210đ( Một tỷ bẩy trăm chín mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi mốt ngàn hai trăm mười đồng), thanh hai lần cụ thể như sau:
Lần 1, trước ngày 31/12/2019 Công ty T phải có nghĩa vụ trả số tiền là 1.000.000.000đ( Một tỷ đồng).
Lần 2, trước ngày 28/02/2020 Công ty T phải có nghĩa vụ trả số tiền là 796.641.210đ( Bẩy trăm chín mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm mười đồng).
- Về án phí: Công ty T phải chịu 32.949.618đ( Ba mươi hai triệu,chín trăm bốn mươichín nghìn, sáu trăm mười tám đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty C không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty C số tiền tạm ứng án phí là 46.349.926đ (Bốn mươi sáu triệu, ba trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm hai sáu đồng) do ông Nguyễn Anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006264 ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 31/12/2019 đối với số tiền 1.000.000.000đ( Một tỷ đồng) và kể từ ngày 28/02/2020 đối với số tiền 796.641.210đ( Bẩy trăm chín mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm mười đồng) tương ứng với thời gian chậm trả thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự
3.Quyết định này có hiệu lựcpháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định nàyđược thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDTỉnh Lào Cai(1); - VKSNDTPLC (2); - THADSTP LC(1); - Các đương sự( 2); - Lưu HSVA; Tập QĐ. | ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |