vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T W Việt Nam. Địa chỉ: Lô 1 đến lô 7, Khu công nghiệp T H, xã T H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty trách nhiệm hữu hạn T W Việt Nam kiện ông T yêu cầu thanh toán nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-KDTM
Ngày: 14 – 6 – 2019
Tp. Cà Mau, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Minh Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thanh Liêm

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, Điều 235, khoản 2 Điều 244 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-KDTM ngày 16 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T W Việt Nam.

Địa chỉ: Lô 1 đến lô 7, Khu công nghiệp T H, xã T H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang.

Ng i đại diện h p ph p h o ph p uật a nguyên đơn: Ông Ch P F, là người đại diện hợp pháp theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn T W Việt Nam – Chức vụ: Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc công ty.

Ng i đại diện h p ph p h o y quyền a nguyên đơn: Ông Đỗ Văn Ch, địa chỉ: Khu công nghiệp T H, xã T H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang (Văn bản ủy quyền ngày 05/4/2019).

- Bị đơn: Ông Trương Trung T, sinh năm: 1975.

Địa chỉ cư trú: Số 07, ấp Đ, xã L V L, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Trương Trung T thừa nhận và đồng ý thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T W Việt Nam số tiền 718.385.942 đồng.

- Thời hạn thanh toán các bên thống nhất thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C xem xét, quyết định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch: Anh Trương Trung T chịu 32.735.000đ khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Công ty trách nhiệm hữu hạn T W Việt Nam không phải chịu án phí, ngày 16/4/2019, Công ty trách nhiệm hữu hạn T W Việt Nam đã nộp tạm ứng án phí số tiền 16.367.000đ theo biên lai số 2371 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C được hoàn lại khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn T W Việt Nam về việc yêu cầu anh Trương Trung T thanh toán khoản lãi suất chậm trả tương ứng với lãi suất quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán trên khoản nợ gốc 718.385.942 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ