vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Bùi Ngọc Ch thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hộn B - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 10 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 3 Điề u 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngà y 04 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1993

Đị a chỉ: Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

- Anh Bù i Ngọ c Ch, sinh năm 1985

Đị a chỉ: Tổ x, khu x1, phườ ng Đ, thị xã Đ1, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Căn cứ Công văn số 310 /TANDTC-PC ngà y 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tố i cao về việ c : Hướ ng dẫ n về nghiệ p vụ triể n khai thí điể m về đổ i mớ i, tăng cườ ng hò a giả i , đố i thoạ i trong giả i quyế t cá c tranh chấ p dân sự , khiế u kiệ n hành chính tại Tòa án nhân dân;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đối thoại tạ i Tò a á n nhân dân thành phố M ngày 02/01/2019.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t, không trá i đạ o đứ c xã hộ i.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thỏa thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, tài sản chung, lệ phí ), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 02/01/2019) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Bùi Ngọc Ch thống nhất thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị B và anh Chnên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 83/2011 quyể n số 01/2011 do Ủ y ban nhân dânxã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y19/12/2011 không cò n giá trị phá p ly. ́

- Về con chung: Chị B và anh Ch có 04 con chung là : Bùi Hoàng Mai L, sinh ngà y 25/8/2009; Bùi Hoàng Lệ Q, sinh ngà y 16/6/2011, Bùi Bảo L1, sinh ngà y 15/4/2013 và Bùi Thành Ph , sinh ngà y 20/7/2015. Chị B là người trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c c on chung là Bù i Hoà ng Mai L và Bù i Hoàng Lệ Q cho đế n khi cá c con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Anh Ch là ngườ i trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c cá c con chung Bù i Bảo L1 và Bùi Thành Ph cho đế n khi cá c con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i). Chị B và anh Ch đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị nh của pháp luật mà không ai được cản trở.

Về cấ p dưỡ ng : Chị B và anh Ch tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giả i

quyế t.

Các đương sự có mọ i quyề n và nghĩ a vụ đố i vớ i con chung theo quy đị nh

của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị B và anh Ch tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Không có .

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị B tự nguyệ n chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001501 ngày 04/01/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ