vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H: Bà Nguyễn Thị H nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Võ Thành D, sinh ngày 18/01/2008 và Võ Thành Đ,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 15 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Xuân T, sinh năm 1982

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Số 57-59 Đô Đốc Lộc, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn vào năm 2005, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Sơn, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông T và bà H sống tại địa chỉ buôn Chàm A, xã Cư Drăm, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk. Đến năm 2017, vợ chồng chuyển đến sống tại địa chỉ 57-59 Đô Đốc Lộc, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến tháng 06 năm 2018, ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông T suốt ngày đi độ bóng đá và đánh bài nên thường xuyên xảy ra cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Xét thấy, ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông T và bà H ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.

Về con chung: Ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung Võ Thành D, sinh ngày 18/01/2008 và Võ Thành Đ, sinh ngày 30/03/2015. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà H nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; ông T không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H: Bà Nguyễn Thị H nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Võ Thành D, sinh ngày 18/01/2008 và Võ Thành Đ, sinh ngày 30/03/2015; ông Võ Xuân T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Võ Xuân T và bà Nguyễn Thị H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 05545 ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông T và bà H đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ