vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc L và chị Chu Thị N. 2.

VKSND huyện SH; TAND tỉnh PY; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa L và N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc L và chị Chu Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 15 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 104/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Tân Sơn, xã Ea L, huyện SH, tỉnh PY. Bị đơn: Chị Chu Thị Nguyệt, sinh năm 1996. Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn Tân Sơn, xã Ea L, huyện SH, tỉnh PY; hiện ở: Thôn TB, xã Ea L, huyện SH, tỉnh PY. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc L và chị Chu Thị N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc L và Chị Chu Thị N thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao anh Lê Ngọc L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Minh T, sinh ngày 16/10/2014 và Lê Minh S, sinh ngày 15/4/2016 cho đến khi các con thành niên. Anh L không yêu cầu chị Ncấp dưỡng nuôi con. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. * Về tài sản chung: Không có. * Về án phí: Anh Lê Ngọc L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0012718, ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện SH, tỉnh PY. Hoàn trả lại anh Lê Ngọc L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nộp thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ