- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyên Đơn Nguyễn thị B, bị đơn nguyễn Thiên N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Vũ Thị B Bị đơn: Nguyễn Thiên N 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SIN HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LAI CHÂU Số: 06/2019/QĐST – HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Vũ Thị B Địa chỉ: kh 5, th tr SH, huyện SH, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Nguyễn Thiên N Địa chỉ: kh5, th tr SH, huyện SH, tỉnh Lai Châu Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: cháu Nguyễn Minh S, sinh ngày 19/7/2008 Người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Vũ Thị B; địa chỉ: kh 5, th tr SH, huyện SH, tỉnh Lai Châu là mẹ cháu Nguyễn Minh S. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Vũ Thị B Bị đơn: Nguyễn Thiên N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Vũ Thị B và bị đơn Nguyễn Thiên N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyên đơn Vũ Thị B và bị đơn Nguyễn Thiên N thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn nguyên đơn Vũ Thị B sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Minh S, sinh ngày 19/7/2008 đến khi trưởng thành (18 tuổi). Bị đơn Nguyễn Thiên N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn Vũ Thị B và bị đơn Nguyễn Thiên N tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Nguyên đơn Vũ Thị Bình và bị đơn Nguyễn Thiên Nam tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Nguyên đơn Vũ Thị B và bị đơn Nguyễn Thiên N không có nợ chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Vũ Thị B phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/0001963 ngày 01 tháng 4 năm 2019, nguyên đơn Vũ Thị B được trả lại 225.000 đồng. Bị đơn Nguyễn Thiên N phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện S H; - UBND th tr S H, huyện SH tỉnh Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Hồng Ngoãn |