vanban.org

Quyết định 06/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Danh Thị Mỹ D có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lò Thị Khánh L cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị D và anh C yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2019/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 25 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST – HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu C nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Danh Thị Mỹ D, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Bon P, xã Đ, huyện T, tỉnh Đ.

Nơi làm việc: Bon P, xã Đ, huyện T, tỉnh Đ.

- Anh Lò Văn C, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Bản Đ, xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu.

Nơi làm việc: Bản Đ, xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải ngày 15 tháng 02 năm 2019. Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C đã được Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ nhưng chị D và anh C không hàn gắn được tình cảm và giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C có 01 con chung là cháu Lò Thị Khánh L, sinh ngày 08/12/2014. Chị D và anh C thỏa thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn, chị D sẽ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Thị Khánh L cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Danh Thị Mỹ D không yêu cầu anh Lò Văn C thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chị D và anh C thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu C nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sẽ do chị D có trách nhiệm chịu thay phần lệ phí mà anh C phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Danh Thị Mỹ D có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lò Thị Khánh L cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

Chị Danh Thị Mỹ D phải tạo điều kiện cho anh Lò Văn C trong việc thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Danh Thị Mỹ D không yêu cầu anh Lò Văn C phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

1.4. Về tài sản chung: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Về nợ chung: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Lò Văn C mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị D và anh C thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do chị D có trách nhiệm chịu thay cả phần lệ phí mà anh C phải chịu. Vậy chị D phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị D đã nộp 300.000 đồng ngày 15 tháng 02 năm 2019 theo biên lai số: AA/2010/0002146 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ