- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn anh Nguyễn Thành C và bị đơn chị Cao Thị H"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Cao Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 16 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Khu 9, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm: 1996 Địa chỉ: Khu 3 Q, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212, điều 213 và khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Cao Thị H 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Hai bên trình bày không có, không yêu cầu giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và C sức: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Thành C xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003423 ngày 09/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Anh Nguyễn Thành C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - THADS huyện Cẩm Khê; - UBND TT H; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Ninh Thị Hồng |