- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết + Nguyễn Hoàng Khánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hoàng Kh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST – HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị T, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn X, xã , huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Phúc và anh Nguyễn Hoàng Kh, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn ngày 09 tháng 01 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hoàng Kh thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên lập ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do các bên không yêu cầu về việc nuôi con và chia tài sản nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Các bên thỏa thuận chị Trần Thị T chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hoàng Kh.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0003303 ngày 09 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; Chị Trần Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - UBND xã Đạo Đức; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |