- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H và anh Phạm Song H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2019/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 276/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị H, nơi cư trú: Đội S thôn X, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Phạm Song H, nơi cư trú: Đội S thôn X, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Song H tự nguyện xây dựng hạnh phúc từ có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trường Thọ, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng ngày 06 tháng 4 năm 2012. Quá trình chung sống ban đầu vợ chồng hòa thuận. Đến năm 2013 phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, không yêu thương và tin tưởng nhau. Chị H và anh H ly thân từ tháng 6 năm 2018 đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Chị H và anh H cùng làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Song H có 2 con chung là Phạm Uyên N, sinh ngày 22 tháng 3 năm 2014 và Phạm Thị Song N, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi con Phạm Thị Song N, anh Phạm Song H nuôi con Phạm Uyên N cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản và nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Song H tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Song H thỏa thuận chị H nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con của chị Phạm Thị H, anh Phạm Song H ngày 26 tháng 12 năm 2018, chị H, anh H đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con. Việc thỏa thuận của chị H, anh H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Song H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Phạm Thị Song N, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2017 cho chị Phạm Thị H nuôi dưỡng, giao con Phạm Uyên N, sinh ngày 22 tháng 3 năm 2014 cho anh Phạm Song H nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Song H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị H nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền chị H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017038 ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND xã T, huyện A; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Đinh Duy Việt |