vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Ngọc Cẩm T, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 86, đường K, Phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Anh Nguyễn Đức Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đội H, thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Nguyễn Đức Th và chị Đinh Ngọc Cẩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dinh ngọc Cẩm T - Nguyễn Đức Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP. MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST – HNGĐMỹ Tho, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số 792/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Chị Đinh Ngọc Cẩm T, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 86, đường K, Phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Đức Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đội H, thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Ngọc Cẩm T, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 86, đường K, Phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Anh Nguyễn Đức Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đội H, thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Nguyễn Đức Th và chị Đinh Ngọc Cẩm T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 11/7/2016 hiện đang do chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh Th và chị T thỏa thuận thống nhất để chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Nguyễn Ngọc Như Y. Anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Như Y mỗi tháng 3.000.000 đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi Nguyễn Ngọc Như Y thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung. Về tài sản chung: anh Nguyễn Đức Th và chị Đinh Ngọc Cẩm T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: anh Nguyễn Đức Th và chị Đinh Ngọc Cẩm T thống nhất khai không có. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, anh Nguyễn Đức Th và chị Đinh Ngọc Cẩm T chịu. Anh Th đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011918 ngày 14/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang và chị T đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011917 ngày 14/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang nay chuyển thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ