vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV M Đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn P – chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Cty TNHH MTV M - Cty CP tập đoàn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐST-KDTMKiên Lương, ngày 03 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2017/TLST-KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV M

Đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn P – chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: số 172 đường M, Phường R, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Công ty cổ phần tập đoàn H (nay đổi thành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T).

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thinh S – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: Số 51, đường L, Phường L, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo giấy ủy quyền ngày 27/6/2017: Ông Nguyễn Khắc M

Địa chỉ: Số 51, đường L, Phường L, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện K

Đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Thanh T – chức vụ: Thừa quyền Giám đốc

Địa chỉ: Đường trục lộ chính, Khu phố B, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Mẫu 38

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện công ty TNHH MTV M - ông Huỳnh Văn P trình bày: Ông thừa nhận Công ty có ký kết hợp đồng kinh tế giao khoán số: 05/CSHTBH, ngày 14/5/2012 về cung cấp và thi công lắp đặt hệ thống điện trung hạ thế, điện chiếu sáng, do ông Hoàng Nghĩa H – chức vụ: Phó Giám đốc ký. Giá trị hợp đồng là 655.000.000đ. Sau khi hoàn thành công trình theo hợp đồng, phía Công ty cổ phần tập đoàn H (nay đổi thành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T) đã thanh toán được số tiền 200.000.000đ cho Công ty TNHH MTV M. Đến ngày 31/12/2013 hai bên có lập biên bảng đối chiếu công nợ và Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T còn nợ lại số tiền 455.000.000đ.

Đại diện Công ty cổ phần tập đoàn H (nay đổi thành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T) - ông Nguyễn Khắc M trình bày: Công ty có ký kết với Công ty TNHH MTV M hợp đồng kinh tế giao khoán số: 05/CSHTBH, ngày 14/5/2012 về cung cấp và thi công lắp đặt hệ thống điện trung hạ thế, điện chiếu sáng, do ông Hoàng Nghĩa H – chức vụ: Phó Giám đốc ký. Giá trị hợp đồng là 655.000.000đ. Sau khi hoàn thành hợp đồng, Công ty đã thanh toán được số tiền 200.000.000đ cho Công ty TNHH MTV M. Đến ngày 31/12/2013 hai bên có lập biên bảng đối chiếu công nợ còn nợ lại số tiền 455.000.000đ. Nay Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T thừa nhận còn nợ số tiền 455.000.000đ chưa thanh toán.

- Hai bên thống nhất về số nợ:

Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T thống nhất còn nợ Công ty TNHH MTV M số tiền 455.000.000đ (Bốn trăm, năm mươi năm triệu đồng).

- Về thời gian thanh toán:

Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T trả dứt điểm số nợ số tiền 455.000.000đ cho Công ty TNHH MTV M vào ngày 30/9/2018.

Trong thời hạn 10 kể từ ngày 25/6/2018, Công ty TNHH MTV M phải cung cấp đầy đủ hồ sơ KCS về hợp đồng kinh tế giao khoán số: 05/CSHTBH, ngày 14/5/2012 về cung cấp và thi công lắp đặt hệ thống điện trung hạ thế, điện chiếu sáng giữa hai công ty đã ký kết và phải xuất hóa đơn cho Công ty cổ phần tập đoàn H (nay đổi thành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T).

Đại diện cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện K trình bày: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện K có ký hợp đồng với Công ty cổ phần tập đoàn H (nay đổi thành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T) về công trình cơ sở hạ tầng khu dân cư thu nhập thấp B. Đến nay Công ty cổ phần tập đoàn H (nay đổi thành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T) chưa làm các thủ tục tất toán công trình và Ban quản lý đang giữ một số tiền. Khi nào Công ty cổ phần tập đoàn H (nay đổi thành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T) cung cấp đầy đủ hồ sơ và hoàn thành các hạn mục thì Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện K sẽ hoàn tất hồ sơ thanh toán tiền cho Công ty cổ phần tập đoàn H (nay đổi thành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T) trong thời gian sớm nhất.

Mẫu 38

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Án phí KDTM là 11.000.000đ, mỗi bên phải chịu ½. Công ty TNHH MTV M phải nộp 5.500.000đ, Công ty cổ phần tập đoàn H (nay đổi thành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông T) phải nộp số tiền 5.500.000đ.

Công ty TNHH MTV M đã nộp án phí và được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 11.000.000đ theo biên lại thu tạm ứng án phí số 07609 ngày 04/01/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Theo đó, hoàn trả lại cho Công ty TNHH MTV M số tiền 5.500.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ