vanban.org

Quyết định 06/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Lê Anh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Dương Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Khánh C, sinh ngày 11/4/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Anh Đ không phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Thúy và anh Lê Anh Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ
Q, ngày 24 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị: Dƣơng Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 4, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Anh: Lê Anh Đ, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn 4, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Lê Anh Đ có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An vào ngày 06/8/2013; việc kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc, cho đến tháng 7/2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân bất đồng về quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Vì vậy, mâu thuẫn vợ chồng căn thẳng, trầm trọng. Nay chị T, Anh Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, nên chị T, Anh Đ cùng thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống của chị T và Anh Đ có 01 (một) con chung là Lê Khánh C, sinh ngày 11/4/2014. Chị T và Anh Đ thỏa thuận: Chị Dương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Khánh C cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự: Chị T và Anh Đ thỏa thuận chị T là người chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 14 tháng 12 năm 2018 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Dương Thị T và anh Lê Anh Đ thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Lê Anh Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Dương Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Khánh C, sinh ngày 11/4/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục, nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cấm.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003150 ngày 14/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ