- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị L - Ma Đình V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị L, sinh năm: 1992.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2018/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Ma Thị L, sinh năm: 1992. Nơi ĐKHKTT: Tổ 7, phường QT, thành phố HG, tỉnh Hà Giang. Địa chỉ nơi ở hiện nay: Tổ 2, thị trấn ĐV, huyện ĐV, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Ma Đình V, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn ĐC, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị L, sinh năm: 1992. Nơi ĐKHKTT: Tổ 7, phường QT, thành phố HG, tỉnh HG. Địa chỉ nơi ở hiện nay: Tổ 2, thị trấn ĐV, huyện ĐV, tỉnh Hà Giang và anh Ma Đình V, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn ĐC, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Chị Ma Thị L và anh Ma Đình V xác định vợ chồng không có con chung; không có tài sản chung; khoản có cho vay chung, khoản nợ chung không có. Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ma Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0017952 ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Chị Ma Thị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hóa (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện Định Hóa; - UBND xã PĐ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |