vanban.org

Quyết định 05/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L. Địa chỉ: số 72E, đường H, phường H, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "CTCP cơ khí lắp máy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/ QĐST- KDTMNinh Bình, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 513, 514, 516, 517, 519 và Điều 468, của Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2026/TLST- KDTM ngày 23 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L.

Địa chỉ: số 72E, đường H, phường H, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Thế B – Chức vụ: Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hữu H – Luật sư Văn phòng luật sư Đ và cộng sự thuộc đoàn Luật sư tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Công ty cổ phần XNK thủ công mỹ nghệ Đ.

Địa chỉ: phố B, phường H, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị T – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị D – Phó giám đốc Công ty cổ phần XNK thủ công mỹ nghệ Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L và Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ thống nhất: Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ còn nợ Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là: 2.523.965.600 đồng.

2. 2.Về phƣơng thức trả nợ: Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L và Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ thống nhất:

Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ đồng ý trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L tổng số tiền nợ gốc là 2.523.965.600 đồng phân kỳ trả nợ như sau:

- Từ ngày 01/5/2026 đến ngày 10/5/2026 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/7/2026 đến ngày 31/7/2026 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/8/2026 đến ngày 31/8/2026 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/9/2026 đến ngày 30/9/2026 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/10/2026 đến ngày 31/10/2026 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/11/2026 đến ngày 30/11/2026 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/12/2026 đến ngày 31/12/2026 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/01/2027 đến ngày 31/01/2027 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/3/2027 đến ngày 31/3/2027 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/4/2027 đến ngày 30/4/2027 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/5/2027 đến ngày 31/5/2027 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/6/2027 đến ngày 30/6/2027 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng.

- Từ ngày 26/7/2027 đến ngày 31/7/2027 Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải trả cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền nợ gốc là 123.965.600 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3.Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty TNHH xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Đ phải chịu 41.239.656 đồng, làm tròn thành 41.239.700 đồng (bốn mươi mốt triệu, hai trăm ba mươi chín nghìn, bảy trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần cơ khí lắp máy L số tiền 113.997.098 đồng (một trăm mười ba triệu, chín trăm chín mươi bẩy nghìn, không trăm chín mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2615, ngày 18/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ