vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nhân thân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đàm Trung K. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đàm Trung K có 02 (Hai) con chung là: Đàm Quang V, sinh ngày 08/02/2007 và Đàm N, sinh ngày 04/02/2005. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đàm Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 42, Quyển số 01 ngày 24/7/2004 của UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh V;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 617/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1977;

2. Anh Đàm Trung K, sinh năm 1977;

Cùng nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà 64, ngách 25/106 đường P, phường M, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đàm Trung K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/7/2004 tại UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh V trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống được khoảng một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Gia đình và bạn bè hai bên đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả. Đến nay, anh K, chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, cần được chấp nhận.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đàm Trung K có 02 (Hai) con chung, gồm: Đàm Quang V, sinh ngày 08/02/2007 và Đàm N, sinh ngày 04/02/2005. Đến nay con chung Đàm N đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên Toà án không xem xét. Đối với con chung Đàm Quang V chưa thành niên, khi ly hôn anh Đàm Trung K và chị Nguyễn Thị Ngọc H thống nhất chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh K tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 10.000.000 đồng/ tháng (Mười triệu đông một tháng), kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh K, chị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nhân thân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đàm Trung K.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Đàm Trung K có 02 (Hai) con chung là: Đàm Quang V, sinh ngày 08/02/2007 và Đàm N, sinh ngày 04/02/2005.

+ Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Con chung Đàm N đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Giao con chung Đàm Quang V cho chị Nguyễn Thị Ngọc H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Anh Đàm Trung K tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 10.000.000 đồng/ tháng (Mười triệu đông một tháng), kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

+ Về quyền đi lại, chăm sóc con chung: Không ai được cản trở quyền thăm gặp và chăm sóc con chung của anh Đàm Trung K.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Anh K, chị H không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí: Anh Đàm Trung K và chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số: 0075489 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ