vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận T ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lại Văn T và chị Chu Thị L thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao Lại Văn Bảo A, sinh ngày 16-11-2021 cho anh Lại Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T- L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận T ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và L phí; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và L phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận T ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lại Văn T, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn A, xã Đức A, tỉnh Lâm Đồng (Thôn A, xã Nam B, huyện Đắk S, tỉnh Đắk Nông cũ) và chị Chu Thị L, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn B, bon Ta M, xã Trường X, tỉnh Lâm Đồng (Thôn B, bon Ta M, xã Trường X, huyện Đắk S, tỉnh Đắk Nông cũ).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lại Văn T và chị Chu Thị L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nam B, huyện Đắk S, tỉnh Đắk Nông (cũ), nay là Ủy ban nhân dân xã Đức A, tỉnh Lâm Đồng vào ngày 14-5-2021 là hôn nhân hợp pháp.

. Theo đơn yêu cầu và biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 26-8-2025, anh Lại Văn T và chị Chu Thị L yêu cầu Toà án công nhận thuận T ly hôn; về con chung: Anh T và chị L có 01 con chung là Lại Văn Bảo A, sinh ngày 16-11-2021. Nay anh T và chị L thống nhất giao con chung là Lại Văn Bảo A cho anh Lại Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Anh Lại Văn T không yêu cầu nên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lại Văn T và chị Chu Thị L đều không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

. Toà án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Lại Văn T và chị Chu Thị L về tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống, thực sự tự nguyện ly hôn, thống nhất về con chung, về lệ phí; không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận T ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lại Văn T và chị Chu Thị L thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao Lại Văn Bảo A, sinh ngày 16-11-2021 cho anh Lại Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

1.3. Về cấp dưỡng: Anh Lại Văn T không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

1.4. Về tài sản chung, về các khoản nợ chung, nợ riêng: Anh Lại Văn T và chị Chu Thị L đều không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Chị Chu Thị L phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002371 ngày 15-8-2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ