- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Sùng Thị T và Ông Phạm Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Sùng Thị T; địa chỉ: Số nhà D, tổ dân phố G, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 05/2024/QĐST- HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ:
Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Sùng Thị T; địa chỉ: Số nhà D, tổ dân phố G, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Ông Phạm Văn B; địa chỉ: Số nhà G, tổ dân phố A, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc "Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn", tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 23/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Phạm Sùng Nhật Á, sinh ngày 20 tháng 01 năm 2017 số tiền 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung được tính từ ngày 01/9/2025. Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng.
Về án phí: Bà Sùng Thanh T1 được miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; ông Phạm Văn B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPĐBP; - Chi cục THADSTPĐBP; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu KT, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |