vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Lê Văn T cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Lê Văn T xác nhận có 02 (Hai) con chung tên là Lê Diệp A, sinh ngày 12/07/2002 và Lê Trang L, sinh ngày 19/07/2004. Cả hai con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe bình thường, ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 2 Luật Người cao tuổi
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009;

Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37, điểm đ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1 phần I mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/01/2024 về việc thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị H – Sinh năm 1973; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/9/2022; Địa chỉ thường trú: Số G Tập thể T phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.

Ông Lê Văn T – Sinh năm 1960; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/01/2022; Địa chỉ thường trú: Số G T phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị H và ông Lê Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/10/2001 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình, đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà Trần Thị H và ông Lê Văn T có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, Tòa án đã lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 03/01/2024.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Lê Văn T cùng thuận tình ly hôn.

*Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Lê Văn T xác nhận có 02 (Hai) con chung tên là Lê Diệp A, sinh ngày 12/07/2002 và Lê Trang L, sinh ngày 19/07/2004. Cả hai con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe bình thường, ông bà không có yêu cầu gì về con chung nên Toà án không xem xét.

*Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông bà tự thỏa thuận về tài sản chung, nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.

*Về công nợ: Ông bà xác nhận không có công nợ chung, không vay nợ của ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng ông Lê Văn T thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm phần của ông T. Bà H phải chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm phần của bà H. Bà H được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0000284 ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ