- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn H về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn H2 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 54 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐST-VDS | H, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Tạ Chí Dũng.
Thư ký phiên họp: Ông Hứa Quốc Cường - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên họp: Bà Lâm Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 62/2023/TLST-VDS ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2023/QĐST-VDS ngày 10 tháng 7 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn H, sinh năm 1930.
Địa chỉ: Tổ 1, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn H2, sinh năm 1975.
Nơi thường trú: Tổ 1, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Vào ngày 26 tháng 6 năm 2023, ông Trần Văn H, sinh năm 1930, địa chỉ: Tổ 1, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố H tuyên bố ông Trần Văn H2, sinh năm 1975 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Ông Trần Văn H trình bày: Ông H là cha ruột của ông Trần Văn H2, sinh năm 1975, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/9/2022, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH, nơi đăng ký thường trú: Tổ 1, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. Ông Trần Văn H2 sống với ông H, trước đây ông H2 có vợ nhưng không đăng ký kết hôn, hiện nay vợ bỏ đi nơi khác không rõ đi đâu, hai đứa con của ông H2 theo mẹ đến nay không rõ thông tin và không biết ở đâu. Nhiều năm trước ông H2 bị tai nạn giao thông chấn thương sọ não. Sau khi điều trị thì sức khỏe ông H2 yếu, nhận thức chậm nói, dễ cáu gắt, việc ăn uống, vệ sinh phải có người giúp, không thể tự tham gia, thực hiện các giao dịch trong cuộc sống hàng ngày. Ngày 23/3/2023, gia đình có đưa ông H2 đi giám định pháp y tâm thần tại Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ, kết luận ông H2 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Để giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ của ông Trần Văn H2 trong các giao dịch hàng ngày, nên ông H làm đơn để yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn H2 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đồng thời yêu cầu chỉ định ông Trần Văn H là người giám hộ cho ông Trần Văn H2 theo quy định của pháp luật.
Kèm theo đơn yêu cầu gồm các tài liệu, chứng cứ: Giấy CCCD tên Trần Văn H (phô tô chứng thực); Giấy CCCD tên Trần Văn H2 (phô tô); Sổ hộ khẩu chủ hộ Trần Văn H (phô tô chứng thực); Giấy khai sinh tên Trần Văn H2 (bản sao); Kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ số 119/2023/KLGĐYC ngày 23/3/2023 (bản chính).
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công cũng như thành phần giải quyết việc dân sự đã thực hiện theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết việc dân sự: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự, tuyên bố ông Trần Văn H2 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đồng thời chỉ định ông Trần Văn H là người giám hộ cho ông Trần Văn H2 theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố H nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của người yêu cầu và căn cứ vào khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự có quan hệ pháp luật là yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Ông Trần Văn H yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn H2, sinh năm 1975, nơi đăng ký thường trú: Tổ 1, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
Xét yêu cầu của ông Trần Văn H: Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 119/2023/KLGĐYC ngày 23/3/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ kết luận đối với ông Trần Văn H2 như sau: Về y học: Hiện tại đương sự có bệnh lý tâm thần: Hội chứng sau chấn động não (F07.2-ICD10), mức độ suy não chấn thương. Về năng lực: Hiện tại đương sự có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Như vậy, yêu cầu của ông H phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và phù hợp với kết luận giám định. Căn cứ Điều 23 của Bộ luật Dân sự, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự, ông H yêu cầu Toà án tuyên bố ông Trần Văn H2 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoàn toàn có cơ sở chấp nhận.
Về chỉ định người giám hộ: Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ thể hiện ông Trần Văn H là cha ruột của ông Trần Văn H2 và ông Hoạch yêu cầu được làm người giám hộ cho ông Trần Văn H2. Qua kết quả xác minh tại địa phương theo Biên bản xác minh ngày 03/7/2023 thể hiện ông Hả có vợ, con nhưng đã bỏ địa phương cho đến nay không biết ở đâu, không về địa phương, mọi sinh hoạt của ông H2 đều do cha là ông H và người nhà chăm lo. Căn cứ Điều 49, Điều 53, khoản 4 Điều 54 của Bộ luật Dân sự, ông H đủ điều kiện làm người giám hộ và được chỉ định làm người giám hộ cho ông Trần Văn H2. Khi thực hiện giám hộ cho ông Trần Văn H2 thì ông H có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại các điều 57, 58, 59 của Bộ luật Dân sự.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng thuộc trường hợp được miễn nộp theo Thông báo số 04/TB-TA ngày 26/6/2023 của Tòa án nhân dân thành phố H.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 23, 49, 53, 54, 57, 58, 59 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn H về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn H2 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Tuyên bố ông Trần Văn H2, sinh năm 1975, nơi đăng ký thường trú: Tổ 1, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Chỉ định ông Trần Văn H, sinh năm 1930, địa chỉ: Tổ 1, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang làm người giám hộ của ông Trần Văn H2. Quyền, nghĩa vụ của người giám hộ được thực hiện theo quy định tại các điều 57, 58, 59 của Bộ luật Dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng thuộc trường hợp được miễn nộp theo Thông báo số 04/TB-TA ngày 26/6/2023 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định (ngày 25/7/2023).
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND tỉnh Kiên Giang; - VKSND TP. H; - Chi cục THADS TP. H; - UBND P. M, H-KG; - Công an P. M, H-KG; - Người yêu cầu; người có QLNVLQ; - Lưu: Hồ sơ VDS. | Tạ Chí Dũng |